Đang tải bảng giá…
Đang tải bảng giá…
Số liệu để nắm bối cảnh. Chúng tôi không dùng bảng này để đưa khuyến nghị mua bán theo phiên.
Vàng
4.316,20
▼ 2,20 (−0.05%)
Bạc
64,465
▲ 0,083 (+0.13%)
EUR/USD
1,1391
▼ 0,0057 (−0.50%)
GBP/USD
1,3249
▼ 0,0094 (−0.71%)
USD/JPY
158,196
▲ 0,732 (+0.46%)
USD/VND
26.007
▼ 6 (−0.02%)
S&P 500
7.706,03
▼ 58,67 (−0.76%)
Nasdaq 100
30.470,29
▼ 12,06 (−0.04%)
Dow Jones
51.511,59
▼ 537,24 (−1.03%)
Chỉ số đô la
101,137
▲ 0,037 (+0.04%)
Bitcoin
84.137,45
▼ 2.034,83 (−2.36%)
Ethereum
2.687,96
▼ 64,67 (−2.35%)
Giá gần nhất · nguồn Yahoo Finance · lấy lúc 13:13 24-09 · có thể có độ trễ
Dữ liệu tổng quan thị trường do TradingView cung cấp. Có thể có độ trễ.
Dữ liệu bản đồ nhiệt tiền mã hoá do TradingView cung cấp. Có thể có độ trễ.
Ô càng lớn là vốn hoá càng cao, màu là mức thay đổi 24 giờ. Đọc nó để thấy cả thị trường đang cùng chiều hay chỉ vài đồng riêng lẻ chạy — thứ mà nhìn giá Bitcoin một mình không nói ra.
Dữ liệu biểu đồ do TradingView cung cấp. Có thể có độ trễ.
Bấm vào tên mã trên biểu đồ để đổi sang cặp tiền, chỉ số hay đồng khác. Khung thời gian mặc định là ngày; đổi được ngay trên thanh công cụ.
Vuốt ngang để xem đủ bảng
| Ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|
| USD | 25.790 | 25.820 | 26.200 | 1,45% |
| EUR | 28.821 | 29.112 | 30.341 | 4,05% |
| JPY | 159 | 160 | 170 | 5,51% |
| GBP | 33.515 | 33.854 | 34.938 | 3,1% |
| CNY | 3.777 | 3.815 | 3.938 | 3,1% |
| KRW | 16 | 18 | 20 | 7,84% |
| AUD | 17.812 | 17.992 | 18.568 | 3,1% |
| SGD | 19.771 | 19.971 | 20.652 | 3,3% |
| CAD | 17.965 | 18.146 | 18.728 | 3,1% |
| CHF | 30.716 | 31.026 | 32.020 | 3,1% |
| DKK | — | 3.884 | 4.033 | 3,68% |
| HKD | 3.223 | 3.255 | 3.380 | 3,68% |
| INR | — | 270 | 282 | 4,13% |
| KWD | — | 84.127 | 88.206 | 4,62% |
| MYR | — | 6.292 | 6.429 | 2,13% |
| NOK | — | 2.681 | 2.795 | 4,07% |
| RUB | — | 293 | 324 | 9,66% |
| SAR | — | 6.887 | 7.184 | 4,13% |
| SEK | — | 2.566 | 2.675 | 4,07% |
| THB | 685 | 761 | 794 | 4,07% |
Nguồn: Vietcombank · cập nhật 19:58 24-09
Cột chênh lệch là khoảng cách giữa giá bán và giá mua chuyển khoản, tính theo phần trăm giá bán — phần bạn mất ngay nếu đổi qua rồi đổi lại.
Vuốt ngang để xem đủ bảng
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 | 141.400.000 | 144.400.000 | 2,08% |
| Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.400.000 | 144.400.000 | 2,08% |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.400.000 | 144.400.000 | 2,08% |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.400.000 | 144.400.000 | 2,08% |
| Vàng PNJ - Phượng Hoàng | 141.400.000 | 144.400.000 | 2,08% |
| Vàng nữ trang 999.9 | 138.400.000 | 143.400.000 | 3,49% |
| Vàng nữ trang 999 | 138.260.000 | 143.260.000 | 3,49% |
| Vàng nữ trang 9920 | 136.050.000 | 142.250.000 | 4,36% |
| Vàng nữ trang 99 | 135.770.000 | 141.970.000 | 4,37% |
| Vàng 916 (22K) | 125.150.000 | 131.350.000 | 4,72% |
| Vàng 750 (18K) | 97.650.000 | 107.550.000 | 9,21% |
| Vàng 680 (16.3K) | 87.610.000 | 97.510.000 | 10,15% |
| Vàng 650 (15.6K) | 83.310.000 | 93.210.000 | 10,62% |
| Vàng 610 (14.6K) | 77.570.000 | 87.470.000 | 11,32% |
| Vàng 585 (14K) | 73.990.000 | 83.890.000 | 11,8% |
| Vàng 416 (10K) | 49.750.000 | 59.650.000 | 16,6% |
| Vàng 375 (9K) | 43.880.000 | 53.780.000 | 18,41% |
| Vàng 333 (8K) | 37.850.000 | 47.750.000 | 20,73% |
Nguồn: PNJ · cập nhật 13:13 24-09
Đơn vị: đồng một lượng. Cột chênh lệch là khoảng cách giữa giá mua và giá bán — đây là phần bạn mất ngay khi vừa mua vào rồi bán ra.
Ngoại hối chạy liên tục từ sáng thứ Hai giờ Sydney tới rạng sáng thứ Bảy giờ Việt Nam. Thanh khoản thì không trải đều: quãng London chồng New York có khối lượng lớn nhất, còn phiên Sydney mỏng nhất.
Úc
05:00 – 14:00
giờ Việt Nam
Phiên mở màn tuần. Thanh khoản mỏng nhất, biên độ hẹp, tin thường ít.
Nhật Bản
07:00 – 16:00
giờ Việt Nam
Các cặp có JPY và AUD hoạt động rõ nhất. Gần trọn phiên nằm trong giờ hành chính Việt Nam.
Anh
14:00 – 23:00
giờ Việt Nam
Phiên có khối lượng lớn nhất trong ngày. Xu hướng trong ngày thường hình thành ở đây.
Mỹ
19:00 – 04:00
giờ Việt Nam · đóng vào ngày hôm sau
Phần lớn số liệu kinh tế Mỹ công bố đầu phiên. Trùng London vài giờ — đó là quãng biến động mạnh nhất.
Ngoại hối và chỉ số nghỉ từ rạng sáng thứ Bảy tới sáng thứ Hai giờ Việt Nam; riêng tiền mã hoá chạy cả bảy ngày. Giá mở cửa đầu tuần có thể nhảy hẳn một quãng so với giá đóng cuối tuần trước.
Vị thế còn mở khi qua ngày mới bị tính phí qua đêm, cộng hoặc trừ tuỳ chiều lệnh và chênh lệch lãi suất hai đồng tiền. Đêm thứ Tư nhiều nơi tính gấp ba để bù hai ngày cuối tuần.
Bảng đối chiếu theo cơ quan quản lý, tách tiền khách hàng, chi phí và đòn bẩy — kèm rubric chấm điểm công bố công khai. Chỗ nào là liên kết giới thiệu thì ghi rõ ngay cạnh nút, và hoa hồng không tham gia vào công thức chấm điểm.